Thiền English là gì? Nguồn gốc của thiền ở trên thế giới

Hiện nay Thiền không còn là một khái niệm quá xa lại đối với mọi người nhưng tuy nhiên ở trên thực tế thì không phải ai cũng có thể hiểu rõ được bản chất thực của Thiền. Bài viết dưới đây chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một số thông tin về Thiền English là gì? Nguồn gốc của Thiền ở trên thế giới.

Thiền English có nghĩa là gì?

Thiền English là gì?

Thiền ở trong tiếng anh là Meditation, đây chính là một tư duy và một thực hành rất phổ biến ở trong các xã hội Âu Mỹ trong khoảng những năm gần đây. Trong chiều hướng này, những cách thực hành và hiểu biết về Thiền đều đã biến thể rất nhiều theo thời gian.

Còn xét về phương diện ngữ căn thì động từ meditate đến từ tiếng La Tinh ‘Meditari’ có nghĩa là suy ngẫm. Meditation là một truyền thống đã có từ lâu đời ở trong một số các dòng tu hay dòng thánh Công Giáo như của St Thomas Aquinas, St John of the Cross hay St Teresa of Avila.

Trong tiếng Việt, ta thường gắn liền từ Thiền với đạo Phật lại với nhau chẳng hạn như ở trong các từ thiền đường, thiền môn… Nhưng nếu theo từ điển Hán Việt của học giả Đào Duy Anh thì Thiền còn có nghĩa là tĩnh lặng. Chính vì đạo Phật lấy thanh tịnh làm gốc nên từ Thiền cũng thường được đi kèm những từ liên hệ với tôn giáo này. Trong những thập niên gần đây, Thiền gần như đã trút bỏ được bộ áo tôn giáo hay huyền bí và đến gần hơn với ý nghĩa nguyên thủy đó là tĩnh lặng.

Nguồn gốc của Thiền ở trên thế giới

Nguồn gốc của thiền ở trên thế giới

Thiền được mọi người xem như là một phương pháp thực hành để tập luyện tâm trí được Đức Phật chia sẻ sau khi Ngài giác ngộ vào năm 35 tuổi. Sau đó thì Phật giáo Đại Thừa đã tạo một hệ thống lại thành một trường phái Phật giáo được gọi là Thiền Tông, được xuất hiện cách đây khoảng 15 thế kỷ ở Trung Quốc. Thiền Phật giáo được biết đến rộng rãi tại Trung Quốc bởi một nhà sư người Ấn Độ có tên là Bồ Đề Đạt Ma vào khoảng thế kỷ thứ 5 SCN.

Ở Trung Quốc, Thiền được gọi là Ch’an, sự biểu hiện của Phạn ngữ Dhyana, là nói đến một tâm trí hấp thu trong Thiền Định. Còn ở Nhật Bản thì Thiền được gọi là Zen thông qua cách phát âm theo chữ “Ch’an” ở Trung Quốc. Cho dù ở trong bất kỳ một ngôn ngữ nào thì cũng đều có ý nghĩa là Thiền Phật giáo.

Theo một số học giả, ban đầu Thiền giống như là một hình thức được pha trộn giữa Đạo giáo và Phật giáo Đại Thừa truyền thống. Trong đó các thực hành Thiền định phức tạp của Đại Thừa đã gặp phải sự đơn giản của Đạo giáo Trung Quốc để tạo ra được một nhánh mới của Phật giáo gọi là Thiền Tông. Dưới sự chỉ dẫn của Tổ phụ thứ sáu – Huệ Năng, Thiền gần như đã bỏ hết những thứ còn lại của Ấn Độ, để hoàn toàn trở thành của Trung Quốc.

Thiền được phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới

Từ khoảng thế kỷ 7, Thiền đã được truyền sang Việt Nam và Hàn Quốc, đến thế kỷ 12 được truyền sang Nhật Bản. Ngoài ra Thiền còn rất được phổ biến ở các quốc gia phương Tây bởi học giả người Nhật Daisetz Teitaro Suzuki, mặc dù trước đó đã được tìm thấy ở phương Tây. Ở Nhật Bản, Eihei Dogen không phải là vị Thiền sư đầu tiên nhưng ông chính là người nhật đầu tiên thiết lập một dòng truyền thừa vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay.

Trên đây là một số những thông tin tìm hiểu về Thiền English là gì? Nguồn gốc của Thiền ở trên thế giới. Hy vọng với chia sẻ của bài viết trên bạn sẽ có thêm được cho mình những hiểu biết cũng như kiến thức bổ ích mới. Cảm ơn các bạn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *